- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTHvà anh NPT.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2019/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 431/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị HTH- sinh năm 1994.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn G, xã CQ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh NPT– sinh năm 1994.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn G, xã CQ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/10/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTHvà anh NPT.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Về con chung:
Giao cháu NPD cho chị HTHlà người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh NPTđồng ý cấp dưỡng nuôi theo yêu cầu của chị HTHlà 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/ 01 tháng kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi cháu Nguyễn Phi Đạt đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Phi Đạt có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện chị HTHvà anh NPT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị HTHtự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0009246 ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều: 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã Dương Liễu, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thu Hoài |