vanban.org

Quyết định 232/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V X T và Chị L T L. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Gia lâm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V X T và Chị L T L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2019/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 336/2019/TLST – HNGĐ ngày 25/7/2019, giữa: Nguyên đơn: Anh V X T, sinh năm 1981 HKTT và nơi ở: Thôn Khê Thượng, xã Khánh Cư, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị L T L, sinh năm 1983 HKTT: Thôn Khê Thượng, xã Khánh Cư, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Nơi ở: Thôn Vàng, xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh V X T và Chị L T L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Anh V X T và Chị L T L xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu V N L, sinh ngày 18/3/2005; cháu V T A, sinh ngày 12/7/2006 và cháu V T K, sinh ngày 15/10/2013. Khi ly hôn, anh chị thống nhất Chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu V N L, cháu V T A và cháu V T K. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung là 10.000.000 đồng/tháng cho Chị L kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi cháu V N L, cháu V T A và cháu V T K đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung vợ chồng: Anh T và Chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng. Anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0004602 ngày 25/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ