- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp giữa chị Tươi và anh Âu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nở T và anh Huỳnh Thanh A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2018/QĐST- HNGÑ | Cờ Đỏ, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 262/2018/TLST-HNGĐ ngày ngày 26 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Nở T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu phố 2, phường Xuân An, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh A, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp Thới Hiệp 2, xã Đông Thắng, huyện Cờ Đỏ, TP.Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nở T và anh Huỳnh Thanh A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn giữa chị Trần Nở T và anh Huỳnh Thanh A. 2.2 Về nuôi con: Giao con chung tên Huỳnh Thị Như X (nữ), sinh ngày 16/01/2010 cho chị Trần Nở T nuôi dưỡng, anh Huỳnh Thanh A không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Huỳnh Thanh A, không ai được phép cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3 Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4 Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét. 3. Về án phí: Chị Trần Nở T tự nguyện nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 000962 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Chị Trần Nở T được nhận lại 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ
| Nơi nhận: - Đương sự; - TANDTP Cần Thơ; - VKSND H Cờ Đỏ; - THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND xã Đông Hiệp; - Phòng tư pháp huyện Cờ Đỏ; - Lưu hs. | Thẩm phán Nguyễn Đăng Khoa |