- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 400/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn L, xã V, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Anh Trần Minh L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn L, xã V, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, ĐiÒu 81; ĐiÒu 82 vµ ĐiÒu 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị H và anh Trần Minh L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao ch¸u Trần Bùi Minh T, sinh ngày 05 tháng 7 năm 2005 và cháu Trần Thị Minh A, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2016 cho chị Bùi Thị H trùc tiÕp tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc cho ®Õn khi các cháu ®ñ 18 tuæi. Anh L không phải cấp d ìng nu«i con chung.
Anh Trần Minh L cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë.
* VÒ ¸n phÝ: Chị Bùi Thị H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị H đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: AA/2013/07185, ngày 23/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Chị H được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Trần Minh L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm
N¬i nhËn:
| - TAND TØnh; - VKSND TP; - THADS TP; - C¸c ® ¬ng sù; - UBND xã V, tp Y - L u HS, TA, KT. | THẨM PHÁN Trần Thị Độ |