- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Phan Thị Tuyết T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2017 giữa:
*Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C – SN: 1987; Địa chỉ: Số 59, ngõ 71 T, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.
*Bị đơn: Chị Phan Thị Tuyết T – SN: 1988; Địa chỉ: Tổ 1, khu V, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a và b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/8/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Phan Thị Tuyết T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Chị Phan Thị Tuyết T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên là Phạm Hoàng Cát N, sinh ngày 19/5/2008 và Phạm Hoàng Trung K, sinh ngày 26/5/2011 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Văn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh C có nghĩa vụ giao số tiền cấp dưỡng cho chị T vào ngày 15 hằng tháng. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về án phí: Anh Phạm Văn C tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007088 ngày 04/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Anh Phạm Văn C đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khỏng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Đông Triều; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường M; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Giới |