- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 232/2017/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 315/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1997. Nơi cư trú: Khu vực T, phường L, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Bị Đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Khu vực T, phường L, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trần Văn K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Khởi M (Nữ), sinh ngày: 20/10/2015 cho ông Trần Văn K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, chị T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục dục con chung cho chị Bùi Thị T, không ai được phép cản trở chị T thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Chị T và anh K xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị T và anh K xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 001556 ngày 09/11/2017 thì chị Bùi Thị T nhận lại 150.000 đồng ( Một trăm năm chục ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị Kng cáo, Kng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Ô Môn; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phƣơng Văn Chính |