- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa chị M với anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc M với anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 232/2017/QĐST-HNGĐ | D, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 341/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: Số 12, tổ 33, ấp B, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1972; địa chỉ cư trú: Số 12, tổ 33, ấp B, xã C, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ngọc M với anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị M được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Tiền, sinh ngày 03/9/1999; ghi nhận chị M không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị M đã nộp theo biên lai thu số 0015386 ngày 21/6/2017, Chi cục thi hành án dân sự Huyện D hoàn trả cho chị M số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện D; - CC.THADS Huyện D; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Tòng |