- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Q và chị Hoàng Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 213/2017/Q§ST- HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 299/2016/TLST/ ngày 20 tháng 10 năm 2016 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Văn Q; sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn B, xã H, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn: Chị Hoàng Thị M; sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn B, xã H, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị R Địa chỉ: Thôn B, xã H, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 11 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009, Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Q và chị Hoàng Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Văn Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trung H, sinh ngày 27/12/2007 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Hoàng Thị M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, nhưng có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về yêu cầu chia tài sản chung: Tại phiên hòa giải ngày 14/8/2017 chị Hoàng Thị M đã rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung, vì vậy : Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng chị Hoàng Thị M, anh Lê Văn Q trong thời kỳ hôn nhân là diện tích đất nông nghiệp 576m2 nằm trong diện tích 2514m2 đất nông nghiệp của người sử dụng đất mang tên hộ bà Đặng Thị R.
- Chị Hoàng Thị M có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu chia tài sản nếu có tranh chấp.
2.3. Về án phí: Anh Lê Văn Q tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006620 ngày 20/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Anh Q được hoàn trả lại số tiền 100.000đ (Một trăm nghìn đồng).
Trả lại cho chị Hoàng Thị M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia tài sản chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai thu số 0006827 ngày 06/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã ĐTr.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Điền |