- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc H ly hôn với Đoàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ng c H và ông Đoàn Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ng c H, sinh năm 1991;
Địa chỉ thường trú: ấp A, xã Đ, tỉnh V nh Long; ch ở hiện nay: ấp A, xã T, tỉnh V nh Long.
2. Bị đơn: Ông Đoàn Văn H1, sinh năm 1987;
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, tỉnh V nh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ng c H và ông Đoàn Văn H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ng c H và ông Đoàn Văn H1 thuận tình ly hôn.
Ghi nhận bà Nguyễn Ng c H và ông Đoàn Văn H1 không yêu cầu giải quyết ngh a vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Đoàn Hải D, sinh ngày 22/02/2015 cho bà Nguyễn Ng c H được trực tiếp nuôi dưỡng; về cấp dưỡng nuôi con chung, ông Đoàn Văn H1 có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm nghìn đồng /tháng, cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian b t đấu cấp dưỡng lần đầu khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, ngh a vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ng c H và ông Đoàn Văn H1 cùng khai tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Ng c H và ông Đoàn Văn H1 cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đối v i yêu cầu ly hôn, bà Nguyễn Ng c H tự nguyện nộp 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng ; về án phí cấp dưỡng nuôi con chung, bà Nguyễn Ng c H tự nguyện nộp thay cho ông Đoàn Văn H1 150.000 đồng Một trăm năm mươi nghìn đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005953 ngày 02/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh V nh Long. n phí đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - V nh Long; - THADS tỉnh V nh Long; - Phòng THADS khu vực 9 - V nh Long; - TAND tỉnh V nh Long; - CQ. ĐKKH UBND xã A, tỉnh V nh Long ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H V n Tú |