- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Kim A và anh Hà Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim A và anh Hà Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim A, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn X, xã S, tỉnh P; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Bùi Đức Dũng - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ;
- Bị đơn: Anh Hà Minh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn X, xã S, tỉnh P; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Lã Thành Công - Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim A và anh Hà Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị A và anh T trình bày có 02 con chung là Hà Lê B và Hà Minh C. Hiện nay cả 02 con chung đang ở cùng Chị A. Giao cho Chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Lê B, sinh ngày 13/7/2018, kể từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên. Giao cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Minh C, sinh ngày 30/3/2023; kể từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở
- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức: Chị Lê Thị Kim A và anh Hà Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị A và anh T đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 – Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã M, tỉnh P; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Lê Anh Xuân Ngọc |