vanban.org

Quyết định 231/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M. Về con chung: Anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M cùng trình bày có một người con chung tên Bùi Anh T, sinh ngày 16/01/1995, con chung đã thành niên đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, đương sự c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2023/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 254/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Minh T; sinh năm 1971; và chị Bùi Thị M; sinh năm 1972; Cùng địa chỉ: Tổ 4, khu 9, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M có đăng ký kết hôn ngày 28/10/1994 tại Uỷ ban nhân dân phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện. Qúa trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do tính cách vợ chồng không hòa hợp, dẫn tới vợ chồng sống ly thân từ năm 2010, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M cùng trình bày có một người con chung tên Bùi Anh T, sinh ngày 16/01/1995, con chung đã thành niên, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên anh T và chị M cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M cùng thống nhất anh Tân sẽ là người chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M.

- Về con chung: Anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M cùng trình bày có một người con chung tên Bùi Anh T, sinh ngày 16/01/1995, con chung đã thành niên đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, đương sự cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Minh T và chị Bùi Thị M cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Minh T tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000199 ngày 15/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ