- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T và U"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 01 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Đỗ Thanh T, sinh năm 1991;
- Chị Dương Tố U, sinh năm 1992;
Cùng HKTT: T, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 26/9/2017 tại UBND xã Hoà Xá, huyện Ứng Hoà, Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Nay anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh T và chị U vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U có 02 con chung là Đỗ U Nhi, sinh ngày 11/11/2018 và Đỗ Bảo N, sinh ngày 15/10/2020. Anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U thống nhất giao cháu Nhi và cháu N cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng: Anh T cấp dưỡng nuôi cháu Nhi và cháu N 5 triệu đồng/tháng kể từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu Nhi và cháu N đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đỗ Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được giải quyết việc ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 24/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U;
- Về con chung: Anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U có 02 con chung là Đỗ U Nhi, sinh ngày 11/11/2018 và Đỗ Bảo N, sinh ngày 15/10/2020. Giao cháu Nhi và cháu N cho chị U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Đỗ Thanh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh T cấp dưỡng nuôi cháu Nhi và cháu N 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu) kể từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu Nhi và cháu N đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Đỗ Thanh T và chị Dương Tố U không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng(Ba trăm nghìn) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0035308 ngày 23/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Hoà Xá, Ứng Hoà,, Hà Nội (GCNKH số 32/2017 ngày 26/9/2017); - Lưu HS, VP | Lý Kế Hiền |