- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Phan Đạt N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị N và ông Phan Đạt N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 426/2023 T ST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1998; hộ khẩu thường trú: Số 85 2, đường Đ, Tổ 68, Khu phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Phan Đạt N, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 85 2, đường Đ, Tổ 68, Khu phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của uật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị N và ông Phan Đạt N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Phan Đạt N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 33, ngày 18/4/2018 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương cấp cho bà Phạm Thị N và ông Phan Đạt N không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cho ông Phan Đạt N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Phan Minh V, sinh ngày 10/10/2018 và cháu Phan Minh A, sinh ngày 04/8/2021.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị N và ông Phan Đạt N tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự không có tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị N tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA 2023/0000943 ngày 19/10 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một trả lại cho bà Phạm Thị N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
TH M PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND TP. Thủ Dầu Một;
- CCTHADS TP. Thủ Dầu Một;
- UBND phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Đương sự;
- ưu: HSVA, VT.
Nguyễn Văn Trường