- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 25 tháng 07 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 291/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Văn N.
sinh năm 1972.
Địa chỉ: 14/5 đường K, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 854-856 Tạ Quang Bửu, Phường 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Doanh Thị L.
sinh năm 1971.
Địa chỉ: 14/5 đường K, Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Ông Phạm Văn N. và bà Doanh Thị L. có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường C Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 6/11/1997.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N. và bà Doanh Thị L. đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm sống. Dù đã nhiều lần hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả, hai bên đã tách rời cuộc sống chung từ năm 2013 cho đến nay. Hai bên cùng xác định tình cảm không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
3 Về con chung: Có 2 con chung tên Phạm DB. sinh 23/6/1998 và Phạm Doanh NH. sinh 27/4/2003, đã trưởng thành.
4 Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/7/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N. và bà Doanh Thị L. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn N. và bà Doanh Thị L. phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền đã tạm nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000545 ngày 8/06/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N. và bà L. đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.3; - UBND P.C, Quận 3. - Chi cục THADSQ.3 - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Thị Mỹ Ngọc |