vanban.org

Quyết định 231/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Thái L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Hương Th, sinh ngày 01/11/2010 cho anh Phạm Thái L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Phạm Thái L với số tiền là 1.500.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi B xin ly hon voi Pham Thai L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Thái L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2023/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2023/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Tổ dân phố Tr, thị trấn S, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Phạm Thái L, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Tổ dân phố Trầm Ân, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Y Tuyên Quang.

Địa chỉ: Thị trấn S, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Minh Ph - Chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Thái L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Hương Th, sinh ngày 01/11/2010 cho anh Phạm Thái L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Phạm Thái L với số tiền là 1.500.000đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi cháu Phạm Thị Hương Thảo trưởng thành (đủ 18 tuổi); phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2023 trở đi. Chị Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Phạm Thái L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Chị Nguyễn Thị B chậm cấp dưỡng thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Thái L cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Thái L cùng có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Yên Sơn tổng số tiền nợ cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 20/7/2023 là 151.514.384đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu năm trăm mười bốn nghìn ba trăm tám mươi tư đồng). Chia ra chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả số tiền 75.757.192đồng (Bảy mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn một trăm chín mươi hai đồng); anh Phạm Thái L có nghĩa vụ trả số tiền 75.757.192đồng (Bảy mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn một trăm chín mươi hai đồng); chị Bắc và anh Long còn phải có nghĩa vụ trả số tiền lãi phát sinh tính từ ngày 21/7/2023 trở đi cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ trên.

Khoản tiền phải trả, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Chị Nguyễn Thị B và anh Phạm Thái L chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006206 ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn. Chị Thị B phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.893.929đồng (Một triệu tám trăm chín mươi ba nghìn chín trăm hai mươi chín đồng). Anh Phạm Thái L phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.893.929đồng (Một triệu tám trăm chín mươi ba nghìn chín trăm hai mươi chín đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.787.859đồng (Ba triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi chín đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006440 ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Tuyên Quang;

- VKSND huyện Yên Sơn;

- Chi cục THADS huyện Yên Sơn;

- Các đương sự;

- UBND xã phường M, Thành phố Tuyên Quang (nơi ĐKKH);

- Lưu hồ sơ vụ án;

Mạc Văn Tuyến

- Lưu Tòa án.

Cỡ chữ