- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim O và ông Nguyễn Ngọc C .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 218/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 08 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim O , sinh năm 1966
HKTT: Số V, tổ A phường Đ, quận Long Biên, Hà Nội
* Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc C , sinh năm 1955
HKTT: Tổ A phường Đ, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Hiện trú tại: Số Q, tổ H phường Đ, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 08 năm 2022;
XÉT THẤY
Bà Trần Thị Kim O và ông Nguyễn Ngọc C kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/09/2007 (Giấy chứng nhận kết hôn số 163, quyển số 01/2007) tại Ủy ban nhân dân phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông C , bà O được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/08/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim O và ông Nguyễn Ngọc C .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 19/10/2007. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận để bà Trần Thị Kim O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc D.
Ông bà tự thỏa thuận mức đóng góp nuôi con một lần kể từ tháng 08 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Ông Nguyễn Ngọc C có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- VÒ tµi s¶n chung:
+ Tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Ông bà khai đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét;
+ Động sản: Ông bà khai đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét;
+ Bất động sản: Ông bà khai đã tự giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Ông bà không nợ ai, không ai nợ ông bà, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim O tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai số 0065232 ngày 15 tháng 08 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSDN quận Long Biên; - UBND phường Đức Giang, quận Long Biên,, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |