vanban.org

Quyết định 231/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Văn N - Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 231/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn S, xã D, huyện X, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Trần Thị T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp A, xã S, huyện K, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Thủy T, sinh ngày 18-6-2006 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 09-01-2009 cho anh Nguyễn Văn N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu T, cháu N đều đang sống chung với anh N và đều có nguyện vọng được sống chung với anh N). Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu chị Trần Thị T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Nguyễn Văn N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Trần Thị T.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn N không yêu cầu cấp dưỡng, chị Trần Thị T không tự nguyện cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị T mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Anh Nguyễn Văn N đồng ý tự nguyện chịu thay chị Trần Thị T số tiền án phí nêu trên và được chị Trần Thị T đồng ý nên chị Trần Thị T không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng anh Nguyễn Văn N đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011065 ngày 14-12-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Văn N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ