- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958, nơi cư trú tổ 05, phường T.L, thành phố TN và bà Hoàng Thị Q, sinh năm 1972 , nơi cư trú: xóm L.B, xã T.C, huyện Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 231/2021/QĐST-HNGĐ | TN, ngày 14 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số 279/2021/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958 Nơi cư trú: tổ 05, phường T.L, thành phố TN Bị đơn: Bà Hoàng Thị Q, sinh năm 1972 Nơi cư trú: xóm L.B, xã T.C, huyện Đ.H, thành phố TN, tỉnh TN Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị Q 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ đơn thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải Q của các đương sự Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải Q toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 279/2021/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958, nơi cư trú tổ 05, phường T.L, thành phố TN và bà Hoàng Thị Q, sinh năm 1972 , nơi cư trú: xóm L.B, xã T.C, huyện Đ.H, thành phố TN, tỉnh TN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải Q.
- Về án phí: Ông T nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước (chuyển từ tạm ứng án phí sang), hoàn trả ông T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000489 ngày 16/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN. 3.Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh TN; - VKSND thành phố TN; - UBND P.T.L, TPTN - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thu Huệ |