- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Thảo- Hà"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2020/QĐST-VDS | Bình Chánh, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƢỜI MẤT NĂNG LỰC
HNH VI DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THnh phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Vân Hƣơng.
Thư ký phiên họp: Ông Lê Trung Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, THnh phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 179/2020/TLST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực Hnh vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 478/2020/QĐST-VDS ngày 19 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1976
Địa chỉ: xã X, huyện C, TP. Hồ Chí Minh
(Bà T có đơn xin giải quyết vắng mặt tại Tòa)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Hồng A, sinh năm: 1951;
2/ Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1953
3/ Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm:1982
4/ Ông Nguyễn Tiến M, sinh năm: 1987
Cùng địa chỉ: xã X, huyện C, Tp.HCM;
(Ông A, bà H, bà Tr, ông M có đơn xin giải quyết vắng mặt tại Tòa);
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị Hồng T trình bày:
Bà T là chị ruột của bà Nguyễn Thị Cẩm H. Ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Thu H có 04 người con gồm: Nguyễn Thị Hồng T, Nguyễn Thị Cẩm H, Nguyễn Thị Thùy T và Nguyễn Tiến M. Bà Nguyễn Thị Cẩm H từ lúc sinh ra không nói được, không đi đứng được, bị bại liệt bẩm sinh, không nhận thức được, không tự sinh hoạt cá nhân được, mọi việc phải được sự giúp sức của gia đình. Bà Nguyễn Thị Hồng T là chị ruột của bà Nguyễn Thị Cẩm H, bà H không có chồng con, bà H bị bệnh từ lúc sinh ra tới nay, hiện bà H đang sinh sống tại địa chỉ E2/11 ấp 5, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, THnh phố Hồ Chí Minh. Nay bà Nguyễn Thị Hồng T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm H mất năng lực Hnh vi dân sự để bổ túc hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông bà Nguyễn Hồng A, bà Nguyễn Thị Thu H, Nguyễn Thị Thùy T, ông Nguyễn Tiến M trình bày:
Các ông bà thống nhất với lời trình bày của bà Nguyễn Thị Hồng T. Ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Thu H có 04 người người con: Nguyễn Thị Hồng T, Nguyễn Thị Cẩm H, Nguyễn Thị Thùy T và Nguyễn Tiến M. Nay ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm H mất năng lực Hnh vi dân sự thì các ông bà đồng ý vì thực chất là bà Nguyễn Thị Cẩm H bị bại liệt bẩm sinh, không tự sinh hoạt cá nhân được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực Hnh vi dân sự của bà Nguyễn Thị Hồng T đối với bà Nguyễn Thị Cẩm H thì đây là vụ việc dân sự được quy định tại khoản 1 Điều 27 và điểm a khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Ông Nguyễn Hồng A, bà Nguyễn Thị Thu H, bà Nguyễn Thị Hồng T, bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Nguyễn Tiến M có đơn xin vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt các đương sự này theo quy định tại Điều 367 bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, bà Nguyễn Thị Hồng T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm H mất năng lực Hnh vi dân sự. Căn cứ vào giấy khai sinh số 183/80, quyển số 01 ngày 19/8/1980 của Ủy ban nhân dân xã Lê Minh Xuân thể hiện bà Nguyễn Thị Cẩm H là con ruột của ông Nguyễn Hồng A và bà Nguyễn Thị Thu H. Hiện tại bà Nguyễn Thị Cẩm H đang sinh sống tại địa chỉ xã X, huyện C, THnh phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị Cẩm H sống độc thân, không có chồng con.
Bà Nguyễn Thị Hồng T trình bày: Bà Nguyễn Thị Cẩm H từ lúc sinh ra không nói, không đi đứng được, bị bại liệt bẩm sinh, không nhận thức được, việc sinh hoạt cá nhân của bà Nguyễn Thị Cẩm H phải được sự giúp sức của gia đình. Do gia đình cần tiến Hnh bổ túc hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nên bà T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm H mất năng lực Hnh vi dân sự để bổ túc hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được Hnh vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực Hnh vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Theo kết luận giám định pháp y tâm thần số 1411/KLGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2020 của Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực THnh phố Hồ Chí Minh - Bộ y tế có kết luận đối với đối tượng giám định là bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm:1980, giới tính: Nữ, địa chỉ: xã X, huyện C, THnh phố Hồ Chí Minh như sau :
- Về y học: Đương sự chậm phát triển tâm thần, mức độ trầm trọng/ Bại não (F73/G80-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển Hnh vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển Hnh vi.
Kết luận giám định pháp y tâm thần nêu trên phù hợp với lời khai của người yêu cầu, phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ sơ, khẳng định rằng bà Nguyễn Thị Cẩm H là người mất năng lực Hnh vi dân sự.
Từ những viện dẫn nêu trên, xét thấy bà yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm H là người mất năng lực Hnh vi dân sự là có cơ sở, phù hợp với quy định pháp luật cần nên chấp nhận.
Các ông Nguyễn Hồng A, bà Nguyễn Thị Thu H, bà Nguyễn Thị Hồng T, bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Nguyễn Tiến M đều thống nhất cử người đại diện theo pháp luật của bà Nguyễn Thị Cẩm H là ông Nguyễn Hồng A, bà Nguyễn Thị Thu H. Căn cứ vào Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 136 Bộ luật dân sự 2015 thì yêu cầu trên có cơ sở chấp nhận
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng T tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm H mất năng lực Hnh vi dân sự.
Về lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Hồng T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 149, 150, 361, 367, 369, 370, 371, 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378, Điều 482 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 22,136 Bộ luật dân sự năm 2015;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên bố:
- Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hồng T về việc tuyên bố một người mất năng lực Hnh vi dân sự.
- Tuyên bố bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày 10 tháng 8 năm 1980, giới tính: nữ. Nơi cư trú: xã X, huyện C, THnh phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực Hnh vi dân sự kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Người đại diện theo pháp luật của bà Nguyễn Thị Cẩm H là ông Nguyễn Hồng A (sinh năm: 1951), bà Nguyễn Thị Thu H (1953).
- Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Nguyễn Thị Hồng T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp theo biên lai số AA/2019/0078884 ngày 14/5/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Hồng T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hành án dân sự thì người được thi Hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Riêng các đương sự vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận quyết định hoặc quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định pháp luật.
Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND H.BC; - THADS H.BC; - UBND xã Lê Minh Xuân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đặng Thị Vân Hƣơng |