- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2020/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1983.
Địa chỉ: thôn 7, xã Hoằng Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trần Văn M - Sinh năm 1982.
Địa chỉ: thôn 6, xã Hoằng Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận cháu Trần Văn N, sinh ngày 14/4/2003 và cháu Trần Thị Thu H, sinh ngày 28/7/2004 là con chung của anh Trần Văn M và chị Nguyễn Thị Th.
Về việc nuôi con: Chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Văn N và cháu Trần Thị Thu H.
Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị Th và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Th mỗi cháu một tháng là 1.000.000đồng (Hai cháu một tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0009945 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Th được nhận lại 150.000 đồng.
Anh Trần Văn M phải chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 17/7/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Ng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sáu |