- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Trung T và chị Ngô Thị Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231 /2019/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 315/2019/TLST – HNGĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đào Trung T, sinh năm 1977
Địa chỉ: Xóm Đài 2, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Chị Ngô Thị Minh L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Xóm Đài 2, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Trung T và chị Ngô Thị Minh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Trung T và chị Ngô Thị Minh L đều xác định không còn tình cảm với nhau, nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Đào Trung T và chị Ngô Thị Minh L đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Đào Hồng Ngọc, sinh ngày 06/8/2004 và Đào Lan Anh, sinh ngày 12/10/2009. Anh T, chị L thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đào Hồng Ngọc, sinh ngày 06/8/2004, chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đào Lan Anh, sinh ngày 12/10/2009 cho đến khi hai con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với mỗi bên vì anh T, chị L không yêu cầu. Anh T, chị L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Tài sản chung: Anh Đào Trung T và chị Ngô Thị Minh L đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh Đào Trung T và chị Ngô Thị Minh L đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không cho ai vay nợ gì và cũng không nợ gì của ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Anh Đào Trung T và chị Ngô Thị Minh L thỏa thuận: Anh T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) , được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009956 ngày 18/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại anh T 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã , phường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |