- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc chị Lương Thị T xin ly hôn anh Phạm Huy Q"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H N THANH SƠN T NH H TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
Q ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lương Thị T - sinh năm: 1994 Địa chỉ: Khu 4, phường V, TP.V, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Anh Phạm Huy Q - sinh năm: 1989 Địa chỉ: Tổ 4, phố V, TT.T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Phạm Huy Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Phạm Huyền M - sinh ngày: 07/02/2015, kể từ tháng 11/2019 đến khi con chung thành niên. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Thu không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Phạm Huy Q có uyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị T và anh Q xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh Q xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Chị T và anh Q xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Lương Thị T chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001913 ngày 31/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Chị Lương Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn; - UBND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM HÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |