vanban.org

Quyết định 231/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974. Địa ch : số 684/19B Đư ng A, hư ng x, Quận y, Thành phố Hồ Ch Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị H Tranh chấp Hợp đồng vay Bà Phạm Thị Thu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2019/QĐST-DSQuận 6, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Ngọc Thúy.

2. Bà Lê Ngọc Như Chi.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974.

Địa ch : số 684/19B Đư ng A, hư ng x, Quận y, Thành phố Hồ Ch Minh.

- Bị đơn: Bà hạm Thị Thu N, sinh năm 1966.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hữu Ng, sinh năm 1966.

Cùng địa ch : số 191 Đư ng K, hư ng M, Quận S, Thành phố Hồ Ch Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà hạm Thị Thu N và ông Nguyễn Hữu Ng xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị H số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) theo hợp đồng vay ngày 16/7/2018 và ngày 12/9/2018. Bà N và ông Ng cùng có nghĩa vụ trả nợ chung cho bà Nguyễn Thị H số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

Th i hạn trả: Trả ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Ghi nhận bà hạm Thị Thu N và ông Nguyễn Hữu Ng không yêu cầu t nh lại số tiền lãi đã trả cho bà Hội là 85.000.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị H đồng ý ch yêu cầu bà hạm Thị Thu N và ông Nguyễn Hữu Ng trả số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Không yêu cầu Bà N, ông Ng phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà hạm Thị Thu N và ông Nguyễn Hữu Ng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Án ph dân sự sơ thẩm: Bà hạm Thị Thu N và ông Nguyễn Hữu Ng chịu án ph là 42.000.000 đồng, được xem xét giảm 10.000.000 đồng án ph do Bà N có đơn xin giảm án ph , được Ủy ban nhân dân hư ng 10, Quận 6, Thành phố Hồ Ch Minh xác nhận. Bà hạm Thị Thu N và ông Nguyễn Hữu Ng phải đóng án ph dân sự sơ thẩm là 32.000.000 đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án ph 21.000.000 đồng theo biên lai thu số 0010921 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Ch Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ