vanban.org

Quyết định 231/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Tuyết C. Về con chung: Anh chị có 02 con chung; cháu Vũ Thư K- sinh ngày 31/8/2009; cháu Vũ Gia B- sinh ngày 03/01/2015. Giao cháu Vũ Thư K, cháu Vũ Gia B cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tcấp dưỡng nuôi con mỗi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
Tỉnh Thanh hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213,397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào luật phí và lệ phí năm 2015

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 274/2018/ TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Tuyết C. Sinh năm 1990

Anh Vũ Ngọc T.

Sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Phố B, phường Đ, thành phố Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 10 năm 2018, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:

. Về hôn nhân: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Tuyết C kết hôn năm 2009 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đông H, thành phố T, quá trình vợ chồng chung sống đến tháng 2 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, thường xuyên xảy ra va chạm xúc phạm nhau. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với qui định Pháp luật, nghĩ nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Tuyết C.

. Về con chung: Quá trình vợ chồng chung sống anh chị có hai con chung cháu Vũ Thư K, sinh ngày 31/8/2009; cháu Vũ Gia B sinh ngày 03/01/2015. Ly hôn anh chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Chị C trực tiếp nuôi cháu Vũ Thư Kỳ, Vũ Gia B, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.250.000đ/ 1 tháng (Hai cháu 2.500.000đ ), thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2018 đến khi hai cháu thành niên. Nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị.

.Về tài sản, công nợ: Anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận anh T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Tuyết C.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung; cháu Vũ Thư K- sinh ngày 31/8/2009; cháu Vũ Gia B- sinh ngày 03/01/2015. Giao cháu Vũ Thư K, cháu Vũ Gia B cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tcấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.250.000đ/1 tháng (Hai cháu 2.500.000đ), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2018 cho đến khi hai cháu thành niên. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí : Anh T chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0005512 ngày 05/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T ( anh đã nộp đủ)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ