vanban.org

Quyết định 231/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 11/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Chị Nguyễn N Y và anh Văn V P trong vi c dân s yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.

S thỏa thuận của các đương s cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận cho chị Y và anh P được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Chị Nguyễn N Y và anh Văn V P trong vi c dân s yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2018/QĐST-HNGĐTP.Cà Mau, ngày 11 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vi c dân s hôn nhân gia đình xin ly hôn thụ lý số: 460/2018/TLST-VDS ngày 16 tháng 5 năm 2018 giữa người yêu cầu:

- Chị Nguyễn N Y – sinh năm: 1992

- Anh Văn V P – sinh năm: 1990 Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã T T, Tp M, tỉnh Cà Mau

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân s ;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn t nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Chị Nguyễn N Y và anh Văn V P trong vi c dân s yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.

2. S thỏa thuận của các đương s cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận cho chị Y và anh P được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 1 đứa tên Văn P N sinh ngày 25/11/2015, hi n đang sống với anh, chị. Anh, chị thống nhất khi ly hôn tiếp tục giao cháu N cho chị Y tr c tiếp nuôi, anh P t nguy n cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng kể từ khi quyết định có hi u l c đến khi con tròn 18 tuổi t lao động kiếm sống được. Anh P có quyền đến thăm con, không ai được cản trở, ngược lại anh không được lạm dụng vi c thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c chị Y nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đúng thỏa thuận, nếu không còn phải chịu thêm khoản lãi của số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 bộ luật dân s tương ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: Anh, chị t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có.

- L phí giải quyết vi c hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh P và chị Y m i người nhận nộp 150.000 đồng, ngày 15/5/2018 anh chị đã d nộp 300.000đ theo biên lai số 2412 được giữ nguyên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hi u l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ