vanban.org

Quyết định 231/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế T và chị Nguyễn Thị Kim P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế T và chị Nguyễn Thị Kim P. cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế T và chị Nguyễn Thị Kim P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀNGIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 231/2018/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 27 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 440/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu:

- Anh TRẦN THẾ T, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Ấp 16, xã L, huyện C, tỉnh T.

- Chị NGUYỄN THỊ KIM P, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào:

- Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thế T và chị Nguyễn Thị Kim P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế T và chị Nguyễn Thị Kim P. cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh Trần Thế T và chị Nguyễn Thị Kim P chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm (mỗi bên chịu 150.000 đồng). Anh chị đã cùng nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 08811 ngày 06/6/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C nên không phải nộp tiếp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ