- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2018/QĐST-HNGĐ | Hàm Yên, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:
Chị Triệu Thị Tsinh năm 1991.
ĐKHKTT: Thôn N, xã P, huyện H, tỉnh T.
Nơi ở: Thôn 4 T, xã T, huyện H, tỉnh T .
Anh Phùng Văn C, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện H, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản g hi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Triệu Thị Tvà anh Phùng Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phùng Văn T , sinh ngày 12/01/2009 cho anh Phùng Văn C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Chị Triệu Thị Tcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Phùng Văn C với mức 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 11 năm 2018 trở đi cho đến khi cháu Phùng Văn T đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng là định kỳ hàng tháng.
Chị Triệu Thị Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền phải cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Phùng Văn C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Triệu Thị T chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp. Lãi suất phát sinh thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có tài sản chung và không nợ chung, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Triệu Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00004005 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Chị Triệu Thị T đã nộp đủ án phí.
Anh Phùng Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận việc thi hành án. Người được thi hành án có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án phải chấp hành việc thi hành án, nếu không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Phù Lưu (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Tuấn Tú |