- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2017/QĐST- HNGĐ | Yên Thành, ngày 14 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2017/TLST/HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q – sinh năm 1982.
Địa chỉ: xóm 9, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Nguyễn Thanh B - sinh năm 1981.
Địa chỉ: xóm 9, xã S, huyện Y,tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội.
Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82, 83 và điều 110 của luật Hôn nhân & Gia đình
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Thanh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q – sinh năm 1982.
Địa chỉ: xóm 9, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Nguyễn Thanh B - sinh năm 1981.
Địa chỉ: xóm 9, xã S, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Thanh B thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Tuấn A – sinh ngày 12/8/2003 cho chị Q trực tiếp nuôi dƣỡng đến lúc con chung đủ 18 tuổi trƣởng thành. Anh B có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 01/2018 đến lúc con chung đủ 18 tuổi trƣởng thành.
Anh B có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đƣợc quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Thanh B thống nhất chị Q chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Anh B chịu 150.000 đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con. Án phí của chị Q đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng chị Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Yên Thành theo biên lai số 0006689 ngày 24/11/2017. Hoàn trả lại cho chị Q số dƣ tạm ứng án phí là 150.000 (một trăm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án đối với khoản tiền 1.500.000 đồng, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp. - Các đương sự. - Chi cục THA Dân sự. - UBND Xã - Lưu HS | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |