- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231 /2017/QĐST - HNGĐ | Lạng Giang, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/8/2017, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào §iÒu 55,81,82,83 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/08/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.
BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là
1. Nguyễn Đăng D, sinh 03/9/2005.
2. Nguyễn Hồng N, sinh ngày 16/10/2007.
Ly hôn vợ chồng có thỏa thuận chị H nuôi dưỡng 02 con chung của vợ chồng.
Anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh B thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự thoả thuận với nhau, chị H là người quản lý sử dụng nhà và đất của vợ chồng tại địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H xin nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào 300.000đồng chị Hồng đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0004007 ngày 25/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị H đã thi hành xong án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS H. Lạng Giang, - UBND xã B. - Các đương sự, - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |