- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Dly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Đào Văn P"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!KINH!MÔN! TỈNH!HẢI!DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa: -"Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987; Địa chỉ: Khu T, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương. -"Bị"đơn: Anh Đào Văn P, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu T, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Đào Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Văn V, sinh ngày 11/01/2013. Giao cháu V cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị D tự nguyện không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị D và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001429 ngày 15/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; chị D được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - UBND thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM!PHÁN! ! (Đã!ký)! ! ! ! Phạm!Anh!Tuyết! |