- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh S và anh Trần Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 231/2017/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 311/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh S - Sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Anh Trần Văn B – Sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn A, xã H1, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Khoản 2 Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh S và anh Trần Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thanh S tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho chị S 150.000đ. Do chị S đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014540 ngày 15/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Anh Trần Văn B không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; - UBND thị trấn Ma Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bạch Tuyết |