- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Nguyệt - Hoàng Văn Tư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 231/2017/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1976
Trú tại: xóm A, xã B, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1971
Trú tại: xóm A, xã B, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1976
Trú tại: xóm A, xã B, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1971
Trú tại: xóm A, xã B, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Hoàng Văn Đ, sinh ngày 02/9/1995 và cháu Hoàng Thị N, sinh ngày 19/6/1997, hiện nay hai cháu đã thành niên trên 18 tuổi nên chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.2. Về chia tài sản: Chị Trương Thị N và anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.3. Về án phí: Chị Trương Thị N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001685 ngày 02 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Trương Thị N số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - UBND xã B - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Đức Anh |