vanban.org

Quyết định 2300/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Mộng S, sinh năm 1970 Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1971 Giấy chứng nhận kết hôn số 283KHQH, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân quận Y cấp ngày 22/4/1996 cho ông S và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Mộng S và bà Phạm Thị Thu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 03 con chung tên Phạm Mộng Xuyến C sinh ngày 10/8/1996 (đã trưởng thành), Phạm Mộng Phương G sinh ngày 31/8/1998 (đã trưởng thành) và Phạm Mộng T A sinh ngày 05/1/2011. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Mộng S - Phạm Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Mộng S, sinh năm 1970 Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1971 Giấy chứng nhận kết hôn số 283KHQH, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân quận Y cấp ngày 22/4/1996 cho ông S và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 2300/2022/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 17 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1898/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Mộng S, sinh năm 1970 Địa chỉ: 26/53 A, Phường X, quận Y, Tp.HCM. Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1971 Địa chỉ: 26/53 A, Phường X, quận Y, Tp HCM. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Mộng S, sinh năm 1970 Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1971 Giấy chứng nhận kết hôn số 283KHQH, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân quận Y cấp ngày 22/4/1996 cho ông S và bà T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Mộng S và bà Phạm Thị Thu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 03 con chung tên Phạm Mộng Xuyến C sinh ngày 10/8/1996 (đã trưởng thành), Phạm Mộng Phương G sinh ngày 31/8/1998 (đã trưởng thành) và Phạm Mộng T A sinh ngày 05/1/2011. Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao trẻ Phạm Mộng T A sinh ngày 05/1/2011 cho ông Phạm Mộng S nuôi dưỡng. Do có đủ điều kiện nuôi con nên ông S không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Bà Phạm Thị Thu T được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, ông Phạm Mộng S tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2022/0013443 ngày 22 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Mộng S còn được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ