- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức D, Nguyễn Thị Thùy D1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 232/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Đức D, sinh năm: 1994; nơi cư trú: tổ G, khu phố H, phường V, tỉnh Quảng Ninh;
- Chị Nguyễn Thị Thùy D1, sinh năm: 1993; nơi cư trú: tổ G, khu phố H, phường V, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 chung sống với nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nam Định (nay là xã T, tỉnh Nam Định) vào ngày 10/11/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do trong quá trình chung sống anh D và chị D1 dần nhận thấy cả hai có sự khác biệt lớn về tính cách, quan điểm sống, bất đồng trong cách chăm sóc gia đình. Dù cả hai đã nhiều lần hòa giải, gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên ngăn nhưng anh D và chị D1 không thể khắc phục được mâu thuẫn. Sau thời gian dài mâu thuẫn cả hai đã không còn tình cảm dành cho nhau, không muốn tiếp tục cùng nhau chung sống. Anh, chị sống ly thân từ tháng 4 năm 2024 cho đến nay, trong thời gian ly thân cả hai đã không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân, nên anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 có 02 (hai) con chung là Vũ Đức Quang V, sinh ngày 07/9/2017 và Vũ Đức Uy D2, sinh ngày 10/6/2021. Anh D3 và chị D1 thống nhất thỏa thuận: chị Nguyễn Thị Thùy D1 là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Duy có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh D3 và chị D1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 thống nhất không có tài sản chung.
Về khoản nợ chung: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 thống nhất không có nợ chung.
Về lệ phí Toà án: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 thoả thuận thống nhất: anh Vũ Đức D tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 có 02 (hai) con chung là Vũ Đức Quang V, sinh ngày 07/9/2017 và Vũ Đức Uy D2, sinh ngày 10/6/2021. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thùy D1 là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Vũ Đức Quang V và Vũ Đức U Dũng đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Duy có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 thống nhất không có tài sản chung.
- Về các khoản nợ chung: anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thị Thùy D1 thống nhất không có nợ chung.
- Về lệ phí Tòa án: anh Vũ Đức D tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 151 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Vũ Đức D đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1 – Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Trực Ninh, tỉnh Nam Định; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Vũ Công Mười |