- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Lương Văn T - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Lương Văn T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn là bà Hoàng Thị T, sinh năm 1995
Nơi cư trú: số H, thôn L, xã D, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn là ông Lương Văn T1, sinh năm 1991
Nơi cư trú: thôn H, xã N, tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 56 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Lương Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Lương Văn T1. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2017, do UBND xã N cấp ngày 02/3/2017).
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Lương Vĩnh T2, sinh ngày 15/3/2018 cho bà Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Bà Hoàng Thị T không yêu cầu ông Lương Văn T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Hoàng Thị T nhận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008577 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Hoàng Thị T 150.000 đồng tạm ứng án phí còn thừa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; VKSND tỉnh; - VKSND khu vực 2 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Ninh Gia; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Vương |