- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 157/2025/TLST-VHNGĐ ngày 01/8/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Hoàng Quốc T, sinh ngày 08/01/1994; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: Số C L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội (nay là Số C L, phường H, thành phố Hà Nội); nơi ở hiện nay: thôn L, xã Y, tỉnh Bắc Ninh.
- Chị Hoàng Thị Phương N, sinh ngày 24/02/1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT và nơi ở: Số A Tổ Dân phố E Đ, phường K, quận H, thành phố Hà Nội (nay là Số A Tổ Dân phố E Đ, phường K, thành phố Hà Nội); nơi ở hiện nay: Số B Ngõ A đường T, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N đăng ký kết hôn vào ngày 16/12/2015 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc (Giấy Chứng nhận kết hôn số 69/2015 Quyển số 01/2015 ngày 16/12/2015 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ tháng 10 năm 2018 do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, không có tiếng nói chung. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N có 01 con chung là Hoàng Bảo C, sinh ngày 04/7/2016. Hai bên thống nhất:
+ Chị Hoàng Thị Phương N nuôi con chung Hoàng Bảo C, sinh ngày 04/7/2016, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Hoàng Quốc T tự nguyện đóng góp với chị Hoàng Thị Phương N tiền cấp dưỡng cho con chung Hoàng Bảo C, sinh ngày 04/7/2016, mỗi tháng số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng, kể từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Anh Hoàng Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Quốc T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N.
- Về con chung:
+ Chị Hoàng Thị Phương N nuôi con chung Hoàng Bảo C, sinh ngày 04/7/2016, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Hoàng Quốc T tự nguyện đóng góp với chị Hoàng Thị Phương N tiền cấp dưỡng cho con chung Hoàng Bảo C, sinh ngày 04/7/2016, mỗi tháng số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng, kể từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Anh Hoàng Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung:
+ Về tài sản chung: Anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Anh Hoàng Quốc T và chị Hoàng Thị Phương N khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Quốc T tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Ký hiệu: BLTU/25E, số 0002842 ngày 01/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội; - Ủy ban nhân dân phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |