vanban.org

Quyết định 230/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn N và chị Phùng Thị Hải V. 2.

Về con chung: Có 02 con chung là Ngô Quang Đ, sinh năm 2005 và Ngô Thanh H, sinh ngày 13/7/2009. Cháu Đ đã trưởng thành nên không đặt ra. Giao cháu Ngô Thanh H cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có Quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn N xin ly hôn Nguyễn Thị Hải V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn N và chị Phùng Thị Hải V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9- TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------
Số: 230/2025/QĐST- HNGĐ
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 353/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ngô Văn N, sinh năm 1976 Địa chỉ: TDP 3, Nghĩa P, phường S, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Chị Phùng Thị Hải V, sinh năm 1983. Địa chỉ: TDP 3, Nghĩa P, phường S, thành phố Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Văn N và chị Phùng Thị Hải V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là Ngô Quang Đ, sinh năm 2005 và Ngô Thanh H, sinh ngày 13/7/2009. Cháu Đ đã trưởng thành nên không đặt ra. Giao cháu Ngô Thanh H cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có Quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ngô Văn N cho đến khi chị V có yêu cầu hoặc khi có Quyết định thay đổi khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Ngô Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh N và chị V không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về án phí: Anh Ngô Quang N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0013453 ngày 24/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 9, thành phố Hà Nội. Nay khấu trừ số tiền 150.000đ vào khoản tiền án phí anh N phải nộp. Hoàn trả anh Ngô Văn N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.

Cỡ chữ