- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh B và chị T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! KHU!VỰC!11!-!HÀ!NỘI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 230/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên!đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1989;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021.
HKTT và trú tại: Xóm *, xã Đ, tỉnh Ninh Bình.
- Bị!đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1984;
Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 22/9/2024.
HKTT và trú tại: Thôn X, xã H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;! Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.! Công! nhận! sự! thuận! tình! ly! hôn! giữa: Anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T có 01 con chung là cháu Trần Tuệ L, sinh ngày 07/11/2018.
Ghi nhận sự thoả thuận của anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T như sau: Giao cháu Tuệ L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh B cho đến khi có thay đổi khác.
Anh B có quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Phương T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng anh B đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0006373 ngày 05/9/2025. Hoàn trả cho anh B 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3.!Quyết!định!này!có!hiệu!lực!pháp!luật!ngay!sau!khi!được!ban!hành!và!không! bị!kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!Phạm!Trung!Hoà! |