- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Diệu H, Huỳnh Trần Gia L"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hồ Thị Diệu H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 230/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20-8-2024. V/v tranh chấp: “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thanh Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nhàn.
2. Ông Trần Văn Nghiệm.
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 173/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 96/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 61/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Hồ Thị Diệu H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh B.
*Bị đơn: Huỳnh Trần Gia L, sinh năm 1998.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.
(Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh L vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Hồ Thị Diệu Hiền trình bày:
Chị và anh Huỳnh Trần Gia L sống chung với nhau vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh B vào ngày 17/11/2023. Thời gian đầu sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, thường xuyên gây gổ, cự cãi với nhau, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nay chị Hiền yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Trần Gia L.
- Về con chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, về nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Huỳnh Trần Gia L đã được tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh L không đến và cũng không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc yêu cầu xin ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây theo quy định Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
.Về thủ tục tố tụng: Đối với các đương sự từ khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây đã gửi các văn bản tố tụng cho các đương sự theo quy định của Pháp luật. Nguyên đơn chị Hồ Thị Diệu H có đơn xin vắng mặt xét xử, bị đơn anh Huỳnh Trần Gia L đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị H, anh L.
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Diệu H và anh Huỳnh Trần Gia L sống chung với nhau vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh B vào ngày 17/11/2023. Thời gian đầu sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, tình cảm không thể hàn gắn lại được nay chị Hi yêu cầu được ly hôn với anh Lộc. Hội đồng xét xử nhận thấy rằng, trong suốt quá trình giải quyết vụ án, anh L đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến cho thấy anh L đã không có thiện chí mong muốn hàn gắn tình cảm với chị H nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H được ly hôn với anh L.
.Về con chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
.Về tài sản chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
.Về nợ chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
.Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hồ Thị Diệu H.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hồ Thị Diệu H được ly hôn với anh Huỳnh Trần Gia L.
- Về con chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Hồ Thị Diệu H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0009613 ngày 12/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên xem như chị H đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi Cục THADS huyện Gò Công Tây ; - UBND xã H, huyện H, tỉnh B; - Löu hoà sô. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Thị Thanh Trinh |