- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị D - Trần Tuấn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 82 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 362/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đặng Thị D sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Số 221E, ấp P, xã PH thành phố BT tỉnh Bến Tre.
- Ông Trần Tuấn V sinh năm: 1990; Nơi cư trú: Số 221E ấp P, xã PH thành phố BT tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PH, thành phố BT tỉnh Bến Tre vào ngày 18/01/2018 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08/12/2022, bà D và ông V tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình [2] Về con chung: có 01 con chung tên Trần Hà P, sinh ngày: 20/8/2018, sau khi ly hôn bà Đặng Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận bà Đặng Thị D không yêu cầu ông Trần Tuấn V cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: giao cho bà Đặng Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hà P, sinh ngày: 20/8/2018. Ghi nhận bà Đặng Thị D không yêu cầu ông Trần Tuấn V cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Tuấn V được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Đặng Thị D và ông Trần Tuấn V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0010016 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND xã PH thành phố BT tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lê Hoàng Út |