- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NG TỈNH THÁI NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Ng, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 274/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa:
Ng đơn: Chị Nguyễn Thảo Ng, sinh năm 1993
HKTT: Tổ 15, phường Tr, TP Thái Ng, tỉnh Thái Ng
Bị đơn: Anh Lê Trung K, sinh năm 1970
HKTT: Tổ 6, phường T, TP Thái Ng, tỉnh Thái Ng.
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thảo Ng và Anh Lê Trung K
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thảo Ng và Anh Lê Trung K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có một con chung là Lê Phương A, sinh ngày 05/9/2021. Khi ly hôn chị Ng, anh K thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thảo Ng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung là Lê Phương A, sinh ngày 05/9/2021 cho đến khi cháu Phương A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên nhất trí, Anh Lê Trung K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng)
Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 (Dương lịch). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung; nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thảo Ng tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001221 ngày 30/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Ng, tỉnh Thái Ng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Ng; - VKSND tỉnh Thái Ng; -VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND phường Tân Thịnh, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Hải |