vanban.org

Quyết định 230/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê N và Ông Nguyễn T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Tòa án nhân dân TP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê N và Ông Nguyễn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2022/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 03 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý 214/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê N, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 11/25 đường Đ, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số 11/25 đường Đ, Phường A, Quận B, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Lê Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Bà Lê N và Ông Nguyễn T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 127 quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày ngày 07/9/2006. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê N và Ông Nguyễn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê N và Ông Nguyễn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao 02 con chung tên là Nguyễn Q sinh ngày 29/3/2009 và Nguyễn H sinh ngày 29/9/2010 cho bà N trực tiếp giữ nuôi. Ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ 1.500.000 đồng/tháng, thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi hai trẻ thành niên. Ông Nguyễn T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Kể từ ngày Bà Lê N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Ông Nguyễn T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Tuấn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả. 2.3. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí giải quyết vụ án hôn nhân gia đình 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng. Bà Lê N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Nga đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007157 ngày 20/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Lê N đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ