- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2020/QĐST–HNGĐ | Quận 2, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 262/2020/TLST-HNGĐ ngày 7 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh D.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Số 938A, đường E, phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Ngọc H.
Quan hệ hôn nhân của ông H và bà H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/10/2008 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Ông H và bà H có 02 con chung là Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 14/4/2010 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 20/12/2008. Các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền và nghĩa vụ của ông H, bà H về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Ông H, bà H xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà H tự nguyện chịu toàn bộ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0027740 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 07 tháng 7 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 2; - Chi cục THADS Quận 2; - TAND TPHCM; - Ủy ban nhân dân phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN L Nguyễn Ngọc Hiếu |