- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ;
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,57,81,82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý lý số 353/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1991; Địa chỉ: 38/2A N Q, thành phố K, tỉnh K.
- Chị Bùi Thị Lâm X, sinh năm 1991; HKTT: Tổ 5, khu vực 8, phường N, thành phố Q, tỉnh B; Địa chỉ hiện nay: 171 S V H, thành phố K, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Bùi Thị Lâm X xác định tình cảm vợ chồng đã hết. Hai đương sự thỏa thuận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thanh Linh A, sinh ngày 17/12/2017 và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Nguyễn Thanh Linh A cho chị Bùi Thị Lâm X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu An đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và chị Bùi Thị Lâm X có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Nguyễn Hữu T chậm thi hành án khoản tiền nêu trên thì anh T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Các đương sự thoả thuận lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 10%/năm.
Anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc thăm nom con chung không được làm ảnh hưởng tới việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của chị Bùi Thị Lâm X.
. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Không có.
. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), anh Tín thỏa thuận chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Bùi Thị Lâm X thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh Linh A, sinh ngày 17/12/2017 cho chị Bùi Thị Lâm X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và chị Bùi Thị Lâm X có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Nguyễn Hữu T chậm thi hành án khoản tiền nêu trên thì anh T còn phải trả lãi 10%/năm đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc thăm nom con chung không được làm ảnh hưởng tới việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của chị Bùi Thị Lâm X.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), các đương sự phải chịu, anh Nguyễn Hữu T thỏa thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0003599 ngày 16 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K. Anh Nguyễn Hữu T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND Tp. Kon Tum;
- TAND tỉnh Kon Tum;
- Chi cục THADS Tp. Kon Tum;
- UBND phường Thống Nhất, Tp. Kon Tum;
- Lưu hồ sơ vụ án .
Đỗ Văn Toàn TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ KON TUM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc TỈNH KON TUM Số: 18/2019/QĐST- HNGĐ
Kon Tum, ngày 18 tháng 01 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,57,81,82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 635/2018/TLST - HNGĐ ngày 17/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị Sáu Hà; Địa chỉ: 106 Đinh Công Tráng, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Anh Hoàng Anh Tuấn; Địa chỉ: Thuê nhà trọ tại 721 Phan Đình Phùng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Sáu Hà và anh Hoàng Anh Tuấn xác định tình cảm vợ chồng đã hết. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Hoàng Cát Tường, sinh ngày 02/6/2010 cho chị Phạm Thị Sáu Hà trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tường đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Anh Tuấn cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.800.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu Tường đủ 18 tuổi.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung và công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và không nợ ai.
. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng, chị Hà thỏa thuận chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Sáu Hà và anh Hoàng Anh Tuấn thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Cát Tường, sinh ngày 02/6/2010 cho chị Phạm Thị Sáu Hà trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Tường đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Anh Tuấn cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu Tường đủ 18 tuổi.
Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất đước quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và không nợ ai.
- Các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng, các đương sự phải chịu, chị Phạm Thị Sáu Hà thỏa thuận chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị Sáu Hà đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2014/ 0002448 ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Chị Phạm Thị Sáu Hà đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ;
- UBND phường Duy Tân;
- Lưu hồ sơ vụ án .
Nguyễn Thị Hường TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ KON TUM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc TỈNH KON TUM Số: /2018/QĐST- HNGĐ
TP Kon Tum, ngày 17 tháng 12 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 604/2018/TLST - HNGĐ ngày 05/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Văn Tùng và chị Nguyễn Thị Thanh Thủy; Địa chỉ: Cùng trú tại: 107A Hoàng Thị Loan, phường Quang Trung, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 604/2018/TLST - HNGĐ ngày 05/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Điều 2. Căn cứ Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì khoản tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Nguyễn Thị Thanh Thủy đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2014/ 0002406 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum được sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN |