vanban.org

Quyết định 230/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H ly hôn anh Nguyễn Phùng N; Về con chung: Giao anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Nhã P sinh ngày 17/8/2016 cho đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2020/QĐST-HNGĐQO, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 221/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị H sinh năm 1992.

ĐKHKTT: Xóm 2, thôn S, xã S1, huyện QO, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Xóm ĐH, xã NghM, huyện T, tỉnh Nghệ An.

- Anh Nguyễn Phùng N sinh năm 1986.

ĐKHKTT và nơi ở: Xóm 2, thôn S, xã S1, huyện QO, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Phùng N kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S1, huyện QO, thành phố Hà Nội ngày 29/01/2015. Hôn nhân là hợp pháp. Do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên vợ chồng đã ly thân, mỗi người sống một nơi. Nay anh chị xác định không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

. Về con chung: Chị H, anh N có 01 con chung là Nguyễn Nhã P sinh ngày 17/8/2016. Anh chị thỏa thuận giao anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu P cho đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị H, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H ly hôn anh Nguyễn Phùng N;

- Về con chung: Giao anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Nhã P sinh ngày 17/8/2016 cho đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu;

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011295 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ