vanban.org

Quyết định 230/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Quý V và bà Đoàn Thị Ngọc M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Ngô Quý V và bà Đoàn Thị Ngọc M có 02 con chung là Ngô Thị Mỹ T sinh năm 1997 và Ngô Quý T sinh năm 1998 đã trưởng thành khỏe mạnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Quý V và Đoàn Thị Ngọc M ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. T
TỈN. H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 10 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ngô Quý V – Sinh năm 1971 Địa chỉ: 1292/1 đường P, phường L, thành phố T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đoàn Thị Ngọc M – Sinh năm 1974 Địa chỉ: 1292/1 đường P, phường L, thành phố T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải , đối thoại thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Quý V và bà Đoàn Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Ngô Quý V và bà Đoàn Thị Ngọc M có 02 con chung là Ngô Thị Mỹ T sinh năm 1997 và Ngô Quý T sinh năm 1998 đã trưởng thành khỏe mạnh.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông V và bà M không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Ông Ngô Quý V tự nguyện nộp án phí thay bà M nên ông V phải nộp tổng cộng 300.000đ án phí HNGĐ-ST nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0011091 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Ông V đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ