- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Duy L xin ly hôn với chị Lê Thị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy L và chị Lê Thị O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2018/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 327/2018/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy L, sinh năm 1985 Trú tại: ấp A, xã PL, huyện NB, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Chị Lê Thị O, sinh năm 1992 Hộ khẩu thường trú: ấp MP4, xã MTT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở hiện nay: ấp BT, xã MTT, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy L và chị Lê Thị O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh L đồng ý giao con chung là Nguyễn Lê Thảo L1, sinh ngày 02/11/2011 cho chị O trực tiếp nuôi dưỡng. Chị O không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết. Anh L có quyền, nghĩa vụ đến thăm con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh L và chị O không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0011103 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, anh L còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - UBND xã PL, huyện NB, thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |