vanban.org

Quyết định 230/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!LỤC!NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số:!230/2018/QĐST-HNGĐ
Lục Ngạn, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

!

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 333/2018/TLST-HNGĐ ngày 8/10/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm!Thị!H - Sinh năm 1984.

Trú quán: Thôn P - Xã Q - Lục Ngạn - Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Trần!Thế!Q - Sinh năm 1980.

Trú quán: Thôn P - Xã Q - Lục Ngạn - Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 10 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Phạm Thị H và anh Trần Thế Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Trần Thế Q thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn: Anh Trần Thế Q có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là cháu Trần Thị Thùy N - Sinh ngày 04/01/2004 và cháu Trần Đức A - Sinh ngày 10/3/2007. Việc cấp dưỡng nuôi con chị H anh Q tự thỏa thuận giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị H được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2018/0005120!ngày 8/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN

- Các đương sự

!

- VKSND huyện Lục Ngạn;

- CCTHADS huyện Lục Ngạn;

- UBND xã Đ, huyện LN; tỉnh Bắc Giang;

- Lưu h/s.

Phan!Văn!Thể!

2

Cỡ chữ