- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn với ông Trần Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 230/2017/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 364/2017/TLST-HNGĐ ngày 16-8-2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1959
Địa chỉ: Tổ A, khu phố TS, thị trấn PB, huyện X, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1959
Địa chỉ: Tổ A, khu phố TS, thị trấn PB, huyện X, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Thanh T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Bà H và ông T có hai con chung là Trần Quốc D, sinh ngày 31-01-1991 và Trần Tuấn K, sinh ngày 15-7-1997, cả hai con chung đều đã trưởng thành.
- Về chia tài sản: Bà H và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Bà H và ông T thỏa thuận bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo Biên lai 0007453 ngày 16-8-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X; hoàn trả lại cho bà H 150.000đ tiền tạm ứng án phí; ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện X; - Chi cục THADS huyện X; - UBND thị trấn PB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Trần Hiển |