- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "MƯỜI - SƠN"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THAØNH PHOÁ P TÆNH BÌNH THUAÄN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 23/2023/QĐST-HNGĐ . | P, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Quốc Trí Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Quỳnh Trang - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thành phố P. Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 264/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Bà Trương Thị M, sinh năm 1975
Nơi cư trú: Khu phố 3, phường Phú Hài, Tp P, tỉnh Bình Thuận
-Ông Nguyễn Bình S, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Ấp Khánh Hòa, xã Tân Khánh Đông, huyện S, tỉnh Đồng Tháp.
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự;
Xét thấy: Ngày 08 tháng 12 năm 2023 người yêu cầu là bà Trương Thị M làm đơn xin rút lại đơn thuận tình ly hôn. Xét việc rút lại đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số 264/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.
-Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Trương Thị M và ông Nguyễn Bình S đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019057 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P được sung vào công quỹ nhà nước. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu cho đương sự (nếu có yêu cầu).
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
Nôi nhaän :
THAÅM PHAÙN
- Caùc ñöông sö;ï
- VKSND TP.P;
- Löu hoà sô.
Trần Quốc Trí